Chào mừng quý bạn đọc đến với Trang thông tin điện tử tổng hợp Phường Mường Lay
  • Các trường hợp thuộc diện tinh giản biên chế từ 10/12/2020 theo Nghị định 143/2020/NĐ-CP
  • Thời gian đăng: 21/12/2020 10:52:37 AM
  • Ngày 10-12-2020, Chính phủ ban hành Nghị định 143/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Nghị định 113/2018/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.
  • Theo đó, căn cứ theo Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định 113/2018/NĐ-CP Khoản 1 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP, 15 trường hợp sau đây sẽ thuộc diện tinh giản biên chế áp dụng từ ngày 10/12/2020 và sẽ hết hiệu lực kể từ 31/12/2030:

    (1) Cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự; (2) Cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác; (3) Cán bộ, công chức, viên chức chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; (4) Cán bộ, công chức, viên chức có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; (5) Cán bộ, công chức, viên chức có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; (6) Cán bộ, công chức, viên chức có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; (7) Cán bộ, công chức, viên chức có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; (8) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; (9) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự; (10) Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự. (11) Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu dôi dư do thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (12) Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của các nông, lâm trường quốc doanh dôi dư do sắp xếp lại theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP; (13) Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia quản lý hoặc đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước mà dôi dư do cơ cấu lại doanh nghiệp đó; (14) Những người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho các hội thuộc danh sách dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; (15) Những người đã là cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền điều động sang công tác tại các hội được giao biên chế và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

        - Cán bộ, công chức, viên chức có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

        - Cán bộ, công chức, viên chức có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

        - Cán bộ, công chức, viên chức có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

    Nghị định 143/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ 10/12/2020, các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định này có hiệu lực thi hành 01/01/2021. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.”. Ngày 18/12/2020, UBND tỉnh Điện Biên ban hành Công văn số 4671/UBND-NC để chỉ đạo triển khai thực hiên; UBND tỉnh giao Sở Nội vụ tỉnh trên cơ sở các quy định của nghị định 143/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ nội vụ (nếu có), chủ động nghiên cứu, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương và triển khai thực hiện theo thẩm quyền; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền./.

  • Tác giả: T_VC
  • Thông báo số 17/TB-UBND ngày 12/3/2019 của UBND thị xã Mường Lay v/v công bố TTHC mới ban hành, TTHC bị bãi bỏ, TTHC được thay thế của Sở ban ngành tỉnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
  • Thông báo số 16/TB-UBND ngày 08/3/2019 của UBND thị xã Mường Lay v/v công bố danh mục TTHC thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, TTHC không thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động TB
  • Thông báo số 15/TB-UBND ngày 05/3/2019 của UBND thị xã Mường Lay v/v công bố danh mục TTHC thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, TTHC không thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Thanh tra tỉn
  • Thông báo số 13/TB-UBND ngày 28/02/2019 của UBND thị xã v/v công bố danh mục TTHC thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả mới ban hành của các sở ban ngày tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Điện Biên
  • Thông báo số 11/TB-UBND ngày 18/02/2019 của UBND tị xã Mường Lay v/v công bố danh mục TTHC thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả KQ thuộc phạm vi chức năng quản lý của SGDĐT tỉnh ĐB
  • Thông báo số 09/TB-UBND ngày 30/01/2019 của UBND thị xã Mường Lay v/v thực hiện liên thông các TTHC; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/ hưởng mai táng phí
  • Thông báo số 08/TB-UBND ngày 30/01/2019 của UBND thị xã Mường Lay v/v công bố danh mục TTHC mới ban hành, TTHC thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh ĐB
  • Thông báo số 122/TB-UBND ngày 21/12/2018 của UBND thị xã Mường Lay v/v công bố danh mục TTHC mới ban hành, TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực kinh doanh khí thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở công thương UBND cấp huyện tỉnh Điện Biên
  • Thông báo số 105/TB-UBND ngày 21/11/2018 của UBND thị xã Mường Lay v/v công bố danh mục TTHC mới ban hành, TTHC bị bãi bỏ lĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
  • Thông báo số 104/TB-UBND ngày 13/11/2018 của UBND thị xã Mường Lay v/v công bố TTHC mới ban hành, TTHC lĩnh vực công chức viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên
  • Trang
    851-860 of 2757<  ...  81  82  83  84  85  86  87  88  89  90  ...  >